Ngày cập nhật: 05/09/2011
Ý kiến của các doanh nghiệp về dự án luật đất đai (sửa đổi) là một kiểm chứng xác thực để tạo lập tính phù hợp của chính sách, pháp luật về đất đai đối với nhiệm vụ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Gs. Ts. Đặng Hùng Võ, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Mở đầu
- Nội dung cơ bản của chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đất đai
- Định hướng xây dựng chính sách đất đai
- Quan điểm và nguyên tắc chỉ đạo của việc sửa đổi Luật Đất đai
II. Những nội dung chủ yếu của quá trình lấy ý kiến về Luật Đất đai (sửa đổi)
1. Phân loại đất
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5. Tài chính về đất đai
6. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
7. Các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất để làm căn cứ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
8. Chế độ sử dụng đất nông nghiệp
9. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam
10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
11. Một số quy định mới có liên quan tới việc sử dụng đất của doanh nghiệp
- Bổ sung quy định về điều kiện của các dự án được sử dụng đất trên 50 năm đến 70 năm
- Bổ sung quy định về việc doanh nghiệp được lựa chọn hình thức nhận giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
- Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Sửa đổi trường hợp thu hồi đất chậm sử dụng
- Sửa đổi, bổ sung quy định về thu hồi, bồi thường và tái định cư
- Bổ sung quy định về đất sử dụng cho kinh tế trang trại
- Bổ sung quy định về đất xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
- Bổ sung quy định về việc quản lý, sử đụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
III. Kết luận:
Một số vấn đề nổi cộm trong quản lý và sử dụng đất đai mà Luật Đất đai (sửa đổi) nhằm giải quyết, đó là tình trạng:
- Khó khăn, phức tạp trong thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng trong đầu tư phát triển có sở hạ tầng
- Giá đất tăng cao không phù hợp với quy luật kinh tế ở nhiều đô thị
- Khiếu kiện của dân về đất đai ngày càng tăng
- Buông lỏng quản lý gây sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
- Thị trường bất động sản thiếu lành mạnh
Luật Đất đai (sửa đổi) với việc quản lý thị trường bất động sản - Ông Trần Ngọc Hùng, Tổng Thư ký Hội xây dựng Việt Nam
I. Đất đai trong thị trường bất động sản phải được nhà nước quản lý, điều tiết
II. Các kiến nghị cụ thể về Luật Đất đai (sửa đổi)
1. Quản lý giá trong thị trường bất động sản
- Tăng lượng "hàng hoá" đất đai giải quyết mâu thuẫn cung cầu
- Giá đất, giá nhà các dự án xây dựng trong thị trường bất động sản phải được cơ quan có thẩm quyền khống chế giá trần
- Đấu thầu giá đất tại các dự án xây dựng nhà ở: giá bán đất, bán nhà thấp nhất
2. Quản lý mức diện tích xây dựng nhà ở, đất ở đô thị
- Quy định về hạn mức nhà ở đô thị, diện tích đất ở tối đa cho từng hộ
3. Đền bù, giải phóng mặt bằng
- Khẳng định chủ trì, chịu trách nhiệm đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất là các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện
- Bố trí vốn cho xây dựng các khu nhà ở phục vụ tái định cư
4. Ấn định thời gian lập quy hoạch, quy hoạch chi tiết
Thống nhất thời gian hoàn thành quy hoạch (đề nghị trước 1/1/2006)
5. Phân loại đất
Cách 1: xác định rõ hơn đất khu dân cư nông thôn và đất đô thị, có thể tăng thêm 1-2 loại nữa
Cách 2: 3 loại đất như dự thảo, chia đất phi nông nghiệp thành 2 loại (đất xây dựng, đất chuyên dùng)
6. Chính sách khuyến khích mua trả góp, cho thuê đối với nhà ở, đất ở
Nhà nước khuyến khích tạo điều kiện quỹ đất, tiền vốn, bảo đảm hành lang pháp lý cho tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà theo hình thức trả góp, cho thuê
Về khái niệm “không có tranh chấp” và “Có xác nhận của UBND” - TS, LS Phan Thị Hương Thuỷ
Điều 48 Dự thảo:
Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp không có các loại giấy tờ mà luật qui định: Được UBND địa phương xác nhận là không có tranh chấp
Vấn đề: Nếu đất bị khiếu nại vô căn cứ thì có bị coi là đất “có tranh chấp” không?
Đề nghị: Phân biệt 2 loại tranh chấp:
(i) không được xét cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng (phải chờ quyết định giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền)
(ii) vẫn xét cấp Giấy chứng nhận
Diễn đàn doanh nghiệp Việt Nam